Phụ Kiện

Là loại biến dòng kẹp được thiết kế có thể tháo rời ra để kẹp vào các dây dẫn, các bus-bar, nơi mà chúng ta không được phép cắt điện, không thể tháo rời dây dẫn để luồn vào, chỉ cần vài thao tác đơn giản thì chúng ta có thể kẹp biến dòng vào nơi cần đo, vừa an toàn, vừa tiết kiệm rất nhiều thời gian.

Với biến dòng hở dạng kẹp thế này chúng ta sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và an toàn trong lắp đặt cũng như dể dàng thay thế.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Biến dòng hở, biến dòng kẹp.

Sản phẩm được thết kế theo kiểu hở, lắp đặt nhanh . Luôn là lựa chọn tốt nhất cho việc đo lường chính xác, hoạt động ổn định, độ bền cao.

Thông số kỹ thuật Biến dòng hở, biến dòng dạng kẹp.

– Dòng sơ cấp: 100~1000A, tùy chọn từng model.

– Dòng thứ cấp: 5A (thông dụng)

– Tần số điện áp: 50~60Hz.

– Nhiệt độ: -25~40°C.

IP: 00.

– Vỏ ngoài: Nhựa ABS.

– Kích thước lỗ: phi 24mm, 26mm. 50mm

– Class: 1.

>> Thông số chi tiết

Thông số kích thước Biến dòng hở, biến dòng dạng kẹp.

Model các loại biến dòng hở:

Biến dòng 100A: VELT-CTS1005-36.

Biến dòng 200A: VELT-CTS2005-36.

Biến dòng 300A: VELT-CTS3005-36.

Biến dòng 400A: VELT-CTS4005-36.

Biến dòng 600A: VELT-CTS6005-36.

Biến dòng 800A: VELT-CTS8005-50.

Biến dòng 1000A: VELT-CTS10005-50.

Kích thước biến dòng hở, CT hở, CT kẹp.

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy, điện áp VDC

Là loại relay giám sát và bảo vệ  điện áp DC của nguồn điện DC, hoặc của bình Ắc quy,  khi điện áp thấp hơn ngưỡng cài đặt.

Bảo vệ và giám sát điện áp cấp cho chính nó. Giám sát các nguồn dự phòng, đảm bảo an toàn cho hệ thống không bị mất tín hiệu khi nguồn dự phòng, Acquy bị hết mà không biết.

 Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy –  về nét đặt trưng

Relay bảo vệ thấp áp DC - Ắc quy

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

– Sản phẩm có các biến trở riêng biệt để chỉnh độ trể và chọn mức điện áp cần bảo vệ.

– Khi điện áp trên Ắc quy thấp hơn so với ngưỡng cài đặt thì relay bảo vệ thấp áp DC sẽ ngắt tín hiệu relay ra. Tín hiệu này thường gắn cho đèn hay chuông báo động hay dùng để ngắt các hệ thống khác…

– Relay bảo vệ có hai phiên bản

+ Bảo vệ thấp áp từ 8~28VDC

+ Bảo vệ thấp áp từ 38~58VDC

Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy – Về thông số kỹ thuật

– Phạm vi bảo vệ: 8~28VDC hoặc 38~58VDC

– Ngõ ra: Relay NO-NC

– Điều chỉnh bù trừ (HYS): 4~50%

– Nguồn cấp: Là nguồn cần bảo vệ, chân A1 và A2

– Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C

– Kích thước: 17,5x81x62.2 mm

IP: 20

– HIển thị: Led nguồn màu xanh, Led vàng là ngõ ra relay

 

Sơ đồ đấu nối Relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

so do relay bao ve thap ap dc

Thông số kích thước relay bảo vệ thấp áp DC – Ắc quy

relay bao ve thap ap dc

Nguồn: Google Site

Relay báo thấp áp điện áp DC, rơ le bảo vệ điện áp DC, relay bảo vệ thấp áp DC, relay báo thấp áp ắc quy, relay, role bảo vệ thấp áp điện 1 chiều dc 24vdc, 12vdc, 48vdc.

Là loại reley bảo vệ, báo thấp áp nguồn điện 1 chiều DC, bảo vệ và báo thấp áp cho các loại ắc quy, bộ bin, nguồn điện dự phòng. giúp cho hệ thống hoạt động an toàn hơn. Giúp tránh được tình trạng hết pin hay hết ắc quy, hay nguồn dự phòng bị hỏng. Không cần phải tốn thời gian kiểm tra định kỳ các nguồn dự phòng. Và còn nhiều ứng dụng khác tùy vào mục đích của người sử dụng.

Thiết bị relay bảo vệ thấp áp được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu

 

Relay báo thấp áp điện áp DC.

 

Relay báo thấp áp điện áp DC

Relay báo thấp áp điện áp DC.

 

Thông số kỹ thuật relay báo thấp áp điện áp DC.

 

  • Phạm vi bảo vệ: 8~28VDC hoặc 38~58VDC.
  • Ngõ ra: Relay NO-NC.
  • Điều chỉnh bù trừ (HYS): 4~50%.
  • Nguồn cấp: Là nguồn cần bảo vệ, chân A1 và A2.
  • Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C.
  • Kích thước: 17,5x81x62.2 mm.
  • IP: 20.
  • HIển thị: Led nguồn màu xanh, Led vàng là ngõ ra relay.

Nguyên tắc hoạt động relay báo thấp áp điện áp DC.

Là relay sử dụng điện áp nguồn cấp cho chính nó để giám sát.

Khi điện áp thấp hơn so với ngưỡng cài đặt thì relay output sẽ ngắt tiếp điểm, lúc này khi nào điện áp tăng lên trở lại và phải cao hơn ngưỡng cài đặt bao nhiêu phần trăm nào đó tùy vào người sữ dụng điều chỉnh, hoặt không cần cao hơn khi chỉnh núm HYS bằng 0.

 

– Relay giám sát quá nhiệt động cơ, bảo vệ quá nhiệt motor.

– Là loại relay giám sát nhiệt điện trở chính xác, tỏa ra trong quá trình hoạt động của động cơ. Giám sát nhiệt độ trong cuộn dây quấn của loại motor có tích hợp cảm biến nhiệt độ PTC, Khi nhiệt độ motor tăng thì điện trở trong PTC sẽ tăng, thiết bị sẽ giám sát điện trở này và ngắt tiếp điểm output khi điện trở tăng cao.

– Trạng thái alarm được reset bên ngoài hoặc thông qua nút nhấn tích hợp trên thiết bị. Thiết bị có nút nhấn test cho phép mô phỏng sự cố.

 

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ - motor

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

 

Thông số kỹ thuật relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

 

– Nguồn cấp: 24-48 VAC/DC, 115VAC, 230VAC.

– Input: Đầu dò PTC.

– Phạm vi đo giám sát nhiệt:

+ Điểm báo quá nhiệt: 3100 Ω ± 10%.

+ Điểm trở lại hoạt động: 1650 Ω ± 10%.

– Ngõ ra: Relay NO hoặc 1NO và 1NC 8A – 250VAC (tải trở), 2.5A – 250VAC (tải cảm).

– Tần số hoạt động:

– Cấp chính xác: 0.5% F.S.

– Môi trường hoạt động: -20~60 độ C.

– Tiêu chuẩn: EN 60255-6.

– Lắp đặt: Din-rail.

 

Biểu đồ hoạt động relay bảo vệ.

 

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ - motor

Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor

Sơ đồ nối dây Role bao vệ nóng mô tơ.

Các phiên bảo relay bảo vệ nhiệt động cơ.

Các phiên bảo relay bảo vệ nhiệt động cơ.

Thông số kích thước Relay bảo vệ quá nhiệt động cơ – motor.

Kích thước thiết bị bảo vệ nhiệt mo to.

Đầu cos đấu dây dùng trong các thiết bị điện, dùng trong hệ thống điện từ viễn thông, nơi tiếp xúc giữa các điểm.

Mục đích: nhằm tránh gây ra hiện tượng nhiệt, đánh hồ quang gây hao mòn điện cũng như các thiết bị điện khi tiếp xúc.

Đầu cos có nhiều loại, tùy vào từng trường hợp, hình dáng khác nhau, có thể phân loại theo chất liệu: đầu cos đồng, đầu cos nhôm, đầu cos đồng nhôm.

đầu cốt (cos) đồng

+ Đầu cos nhôm

Đầu cốt (cos) nhôm

+ Đầu cốt đồng nhôm

Đầu cốt (cos) đồng – nhôm

Phân loại theo hình dáng được chia ra: đầu cos tròn, đầu cos chỉa, đầu cos nối dây cáp điện, …..

+ Đầu cos chỉa

Đầu cốt (cos) chỉa

Các tiêu chí để lựa chọn đầu cốt (cos)

+ Dựa vào mục đích sử dụng

+ lựa chọn theo đúng kích thước ( dựa vào bán kính, tiết diện dây dẫn).

Cách tối ưu nhất khi lựa chọn là chúng ta nên tìm hiểu và đọc thông số kỹ thuật của dây dẫn và đầu cos (tất cả các loại dây dẫn và đầu cos đều có thông số ).

Cách lắp đặt đầu cos và dây dẫn:

+ Đầu cos luôn có 1 đầu bám chặt vào cáp điện, đầu còn lại thì chúng ta lựa chọn dây dẫn có tiết diện (được quy ước tiết diện dây dẫn cũng là kích thước của lõi).

+ Chọn đầu cos > or = với tiết diện dây dẫn đó ( Lưu ý : đầu cos không quá lớn, cũng không quá nhỏ dẫn đến không thể vừa, hoặc tiếp xúc kém, không chắc chắn, không đẹp mắt).

Đầu cos có nhiều kích cỡ khác nhau và còn được phân : đầu cos đồng loại ngắn 1 lỗ, đầu cos đồng loại dài 1 lỗ – đầu cos trung thế, đầu cos đồng loại 2 lỗ – trung thế, đầu cos xử lý đồng nhôm 1 lỗ, đầu cos nhôm 1 lỗ.

Đầu cốt (cos) đồng loại ngắn 1 lỗ:

 

Stt

Tên sản phẩm, kích cỡ

ĐVT

Xuất xứ

1

Đầu cos SC4(lỗ 4-6)

cái

Việt Nam

2

Cos đồng SC6 (lỗ 8)

cái

Việt nam

3

Cos đồng SC10 (lỗ 8 )

cái

Việt Nam

4

Cos đồng  SC 16 (lỗ 8)

Cái

Việt Nam

5

Cos đồng SC25( lỗ 10-12)

Cái

Việt Nam

6

Cos đồng SC35 (lỗ 6-8)

Cái

Việt Nam

7

Cos đồng SC50 (lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

8

Cos đồng SC70 ( lỗ 8-10-12)

Cái

Việt Nam

9

Cos  đồng SC 95 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

10

Cos đồng  SC120 (lỗ 12-14)

Cái

Việt Nam

11

Cos đồng SC150 ( lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

12

Cos đồng SC185 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

13

Cos đồng SC240 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

14

Cos đồng SC300 (lỗ 14-16)

Cái

Việt Nam

15

Cos đồng  SC400 (lỗ 14-16)

cái

Việt Nam

 

                                                                                  

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Quy cách  

E

C

A

B

L

(mm2 )

SC1.5-5

5.2

1.8

3.7

5

16

1.5

SC2.5-4

4.2

2.4

4

7

18

2.5

SC2.5-5

5.2

2.4

4

7

20

2.5

SC 4-5

5.2

3.1

4.8

7

20

4

SC 4-6

6.5

3.1

4.8

7

20

4

SC 6-6

6.5

3.8

5.5

9

24

6

SC 10-6

6.5

5

6.5

9

26

10

SC 10-8

8.4

5

6.5

9

26

10

SC 16-6

6.5

5.7

7.5

11

30

16

SC 16-8

8.4

5.7

7.5

11

30

16

SC 25-6

6.5

7.2

9

13

33

25

SC 25-8

8.4

7.2

9

13

35

25

SC 35-8

8.4

8.5

10.8

13.3

38

35

SC 35-10

10.5

8.5

10.8

13.5

38

35

SC 50-8

8.4

9.8

12.5

16

44

50

SC 50-10

10.5

9.8

12.5

16

44

50

SC70-10

10.5

11.5

14.5

I8

51

70

SC70-12

13

11.5

14.5

18

51

70

SC 95-10

10.5

13.7

17

22

57

95

SC 95-12

13

13.7

17

22

57

95

SC 120-12

13

13

19

24

64

120

SC 120-14

15

15

19

24

64

120

SC 150-12

13

16.7

21

26

71

150

SC 150-14

15

16.7

21

26

71

150

SC 185-14

15

18.5

23

30

79

183

SC 240-12

13

21

26

38

93

240

SC 240-14

15

21

26

38

93

240

SC 300-14

15

24.5

30

42

103

300

SC 300-16

17

24.5

30

42

103

300

SC 400-14

15

27

34

42

113

400

SC400-16

17

27

34

42

113

400

SC 500-14

15

30

38

48

123

500

SC 500-16

17

30

38

49

123

500

1. Công tắc hành trình là gì?

– Công tắc hành trình là thiết bị chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệu điện.Tín hiệu của công tắc hành trình phục vụ cho quá trình điều khiển và giám sát.

– Chúng được sử dụng để điều khiển máy móc như là một phần của hệ thống điều khiển, như một khóa liên động an toàn hoặc đếm các vật thể đi qua một điểm. Công tắc hành trình là một thiết bị cơ điện bao gồm một bộ truyền động được liên kết cơ học với một bộ các tiếp điểm. khi một đối tượng tiếp xúc với bộ truyền động, thiết bị sẽ vận hành các tiếp điểm để tạo hoặc ngắt kết nối điện.

Hình 1. Một số công tắc hành trình thông dụng.

Hình 2. Kí hiệu công tắc hành trình.

2. Cấu tạo

  • Bộ phận truyền động: Là một bộ phận của công tắc hành trình, nó tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Trong một sô công tắc, nó được gắn vào đầu thao tác để mở hoặc đóng các tiếp điểm của công tắc.
  • Phần thân công tắc: Là phần chứa cơ chế tiếp xúc điện.
  • Ổ cắm/chân cắm: Là nơi chứa các đầu vít của các tiếp điểm để kết nối các tiếp điểm với hệ thống dây điện.

Hình 3. Cấu tạo của công tắc hành trình.

3. Nguyên lý và sơ đồ đấu dây

3.1. Nguyên lý

Hình 4. Nguyên lý của công tắc hành trình.

Công tắc hành trình dùng để đóng cắt mạch điện ở lưới điện hạ áp. Nó có tác động tương tự nút ấn, chỉ khác là động tác ấn bằng tay sẽ được thay thế bằng động tác va chạm của các bộ phận cơ khí, từ đó quá trình chuyển động cơ khí thành tín hiệu điện.

Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và cách hoạt động của công tắc hành trình chúng ta cùng xem qua đoạn video sau nhé!

3.2. Sơ đồ đấu dây

Hình 5. Sơ đồ đơn giản mô tả cách nối dây vào công tắc hành trình.

4. Phân loại công tắc hành trình

  • Công tắc hành trình kiểu nút nhấn: Là dạng công tắc được thiết kế rất cứng cáp và chịu va đập mạnh sử dụng lắp đặt trên các đế cách điện nhằm output ra 2 dạng tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động để điều khiển.

Hình 6. Công tắc hành trình kiểu nút nhấn.

  • Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

Hình 7. Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa.

  • Công tắc hành trình kiểu cần gạt: Công tắc hành trình kiểu đòn được dùng khi cần có động tác chuyển đổi chắc chắn trong điều kiện hành trình dài.

Hình 8. Công tắc hành trình kiểu cần gạt.

5. Ưu điểm và hạn chế

5.1. Ưu điểm

  • Có thể sử dụng hầu hết trong các ứng dụng công nghiệp.
  • Đáp ứng tốt các điều kiện cần đến độ chính xác và có tính lặp lại.
  • Tiêu thụ ít năng lượng điện.
  • Có thể điều khiển nhiều tải.

5.2. Hạn chế

  • Hạn chế đối với những thiết bị có tốc độ chuyển động tương đối thấp.
  • Phải tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.
  • Do phải tiếp xúc nên làm các bộ phận cơ khí bị mòn.

6. Một số ứng dụng của công tắc hành trình

  • Phát hiện sự tiếp xúc của đối tượng.
  • Đếm.
  • Phát hiện phạm vi di chuyển.
  • Phát hiện vị trí và giới hạn chuyển động.
  • Ngắt mạch khi gặp sự cố.
  • Phát hiện tốc độ.

Hình 9. Một số ứng dụng của công tắc hành trình.

Chúng ta có thể bắt gặp các công tắc hành trình trong các ứng dụng công nghiệp cần sự an toàn hoặc phát hiện.

Video ứng dụng của công tắc hành trình:

1. Relay trung gian là gì?

Relay trung gian (Control Relay – CR) là một kiểu nam châm điện có tích hợp thêm hệ thống tiếp điểm.

Relay trung gian còn được gọi là relay kiếng, là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện. Gọi là một công tắc vì relay có hai trạng thái ON và OFF. Relay ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào có dòng điện chạy qua relay hay không.

Hình 1. Hình ảnh của một số Relay trung gian.

Các bạn có thể tải Catalog của Relay trung gian (hãng Schneider) để tham khảo thêm tại đây.

2. Các loại Relay trung gian

  • Relay trung gian 12V.

Hình 2. Relay trung gian 12V – 10A.

  • Relay trung gian 8 chân.

Hình 3. Relay trung gian 8 chân.

  • Relay trung gian 14 chân.

Hình 4. Relay trung gian 14 chân.

  • Relay trung gian 220V.

3. Cấu tạo của Relay trung gian

Hình 5. Cấu tạo của Relay trung gian.

– Thiết bị này bao gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây bên trong có thể là cuộn cường độ, cuộn điện áp, hoặc cả cuộn điện áp và cuộn cường độ. Lõi thép động được gắn bởi lò xo cùng định vị bằng một vít điều chỉnh. Cơ chế tiếp điểm bao gồm tiếp điểm thuận và tiếp điểm nghịch.

– Relay có 2 mạch độc lập nhau hoạt động:

  • Một mạch là để điều khiển cuộn dây của Relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, tức là điều khiển Relay ở trạng thái ON hay OFF.
  • Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được Relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của Relay.

4. Nguyên lý hoạt động của Relay trung gian

Khi có dòng điện chạy qua relay, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn bẩy bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của relay. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là một hoặc nhiều, tùy vào thiết kế.

Relay có 2 mạch độc lập nhau họạt động. Một mạch là để điều khiển cuộn dây của relay: Cho dòng chạy qua cuộn dây hay không, hay có nghĩa là điều khiển relay ở trạng thái ON hay OFF. Một mạch điều khiển dòng điện ta cần kiểm soát có qua được relay hay không dựa vào trạng thái ON hay OFF của relay.

Hình 6. Minh họa Relay trung gian hoạt động.

Để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động, chúng ta hãy cùng xem video sau đây:

5. Công dụng

5.1. Công dụng của Relay trung gian

Làm nhiệm vụ “trung gian” chuyển tiếp mạch điện cho một thiết bị khác, ví như bộ bảo vệ tủ lạnh chẳng hạn – khi điện yếu thì Relay sẽ ngắt điện không cho tủ làm việc còn khi điện ổn định thì nó lại cấp điện bình thường. Trong bộ nạp acquy xe máy, ô tô thì khi máy phát điện đủ khỏe thì Relay trung gian sẽ đóng mạch nạp cho acquy…

Hình 7. Minh họa công dụng điển hình của Relay trung gian (Kiếng).

5.2. Ứng dụng của Relay hiện nay

Relay trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều, khoảng 4 cho đến 6 tiếp điểm, có thể vừa mở và đóng, chính vì thế cho nên thiết bị này thường được sử dụng nhằm truyền tín hiệu khi Relay chính không đảm bảo về khả năng ngắt, đóng và số lượng tiếp điểm hay là dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác từ một Relay chính trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

Ngoài ra, đối với những bảng mạch điều khiển sử dụng linh kiện điện tử, thiết bị điện Relay trung gian cũng hay được sử dụng để truyền tín hiệu cho bộ phận mạch phía sau bằng cách làm phần tử đầu ra, mặt khác chúng cũng có thể cách ly được điện áp khác nhau giữa phần chấp hành thường là điện xoay chiều, điện áp lớn (220V – 380V) với phần điều khiển (thông thường là điện áp một chiều, điện áp thấp từ 9V đến 24V).

6. Cài đặt thông số của Relay trung gian hãng Schneider

Relay trung gian có rất nhiều loại, ở bài viết này chúng ta sẽ làm quen với một loại Relay trung gian của hãng Schneider thôi, những thiết bị khác thì tương tự nhé!

Hình 8. Relay trung gian của hãng Schneider.

Hình 9. Cách cài đặt các loại relay trung gian dòng RM22TA, RM22TU, RM22TR, RM22TG của hãng Schneider.

Như hình 9, ta thấy:

  • 1a – Công tắc chọn dải điện áp.
  • 1b – Bộ chọn độ trễ điện áp / Bật – tắt.
  • 2 – Điều chỉnh thời gian trễ Tt.
  • 3a – Thiết lập ngưỡng chiết áp không đối xứng Asym.
  • 3b – Cài đặt điện áp thấp
  • 3c – Cài đặt quá áp > U.
  • 4 – Nút chẩn đoán.

Hình 10. Một vài thông số cần biết của Relay trung gian (trích catalog của hãng Schneider).

Trần Lê Mân

relay-bao-ve-pha

1. Giới thiệu

Giám sát pha điện trong hệ thống điện ba pha là rất cần thiết tại các nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, những nơi nói chung là có sử dụng động cơ ba pha, mà trong nhà máy thì mọi hoạt động chính đều liên quan đến động cơ. Tình trạng mất pha gây thiệt hại vô cùng lớn, bởi các motor khi bị mất pha sẽ không thể tạo lệch pha để xoay, cuối cùng là đứng tại chổ và cháy cuộn dây.

2. Khi nào cần bảo vệ mất pha và đảo pha trong hệ thống điện?

Hình 1. Relay bảo vệ mất pha, thứ tự pha – Mã MG73BH.

  • Bảo vệ mất pha dùng chủ yếu cho các tải 3 pha mà tại đó nếu mất 1 trong 3 pha thì sẽ gây ra sự hoạt động sai ví dụ động cơ ba pha khi mất 1 pha thì dễ bị cháy, chỉnh lưu 3 pha nếu mất 1 pha thì điện áp DC ngõ ra có thể bị thay đổi…
  • Bảo vệ đảo pha sử dụng trong trường hợp động cơ 3 pha truyền động trong các hệ thống mà chiều quay đã được ấn định và sẽ gây ra hư hỏng nếu nhấn nút chạy thuận mà động cơ lại chạy ngược. Việc đảo pha chỉ có thể xảy ra khi tiến hành sửa chữa, thay thế máy biến áp hoặc đường dây.

Hình 2. Ứng dụng bảo vệ mất pha trên máy nén khí.

3. Nguyên tắc hoạt động của relay bảo vệ mất pha, thứ tự pha

Nguyên tắc hoạt động của relay bảo vệ mất pha là khi các pha đấu nối đúng thứ tự và đủ pha thì relay ngõ ra sẽ đóng lại, khi có lỗi mất pha hay thứ tự pha thì relay này sẽ ngắt ra.

Relay bảo vệ mất pha sẽ có tác dụng ngắt nguồn tổng khi xảy ra sự cố rớt pha, mất pha trên bất cứ pha nào, ngoài việc bảo vệ mất pha, relay còn có thêm chức năng bảo vệ thứ tự pha. Đối với motor 3 pha thì khi các thứ tự pha bị thay đổi thì chiều quay sẻ bị thay đổi, đồng nghĩa với việc hệ thống chạy ngược, có một vài hệ thống mà khi chạy ngược sẻ gây ra hư hỏng lớn cho máy. Bảo vệ thứ tự pha giúp các thiết bị luôn hoạt động đúng chiều, đặc biệt là các máy hay thường xuyên thay đổi vị trí nguồn.

4. Giới thiệu sơ lược về relay bảo vệ mất pha – Supply Monitoring Series SM 500

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất relay bảo vệ pha, relay bảo vệ mất pha, nhưng một trong số đó có sự hoạt động không ổn định hoặc chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn rồi chết không rõ lý do.

Sau đây chúng ra cùng nhau tìm hiểu về một loại relay bảo vệ mất pha Supply Monitoring Series SM 500.

4.1. Tính năng bộ bảo vệ mất pha

  • Bảo vệ mất pha (Tránh việc cháy, hư hỏng thiết bị: động cơ, máy bơm,…).
  • Bảo vệ sụt áp.
  • Bảo vệ quá áp.
  • Bảo vệ lệch áp, chênh áp
  • Bảo vệ đảo pha, thứ tự pha điện.

Hình 3. Cách đấu nối dây cho bộ bảo vệ.

4.2. Mô tả

Lỗi mất pha điện thông thường sẽ làm cho động cơ điện 3 pha bị cháy nếu không phát hiện kịp thời. Thiết bị bảo vệ mất pha giúp tránh sự cố do mất pha điện gây nên. Chức năng giám sát pha điện, cảnh báo đến thiết bị khác, hoặc cắt nguồn tải động cơ tự động. Thiết bị có thể lắp đặt cục bộ cho từng động cơ, tải cần chức năng bảo vệ giám sát sự cố mất pha.

Ứng dụng bảo vệ mất pha trong hệ thống công nghiệp và dân dụng.

Hình 4. Hình ảnh và sơ đồ nối dây bộ bảo vệ mất pha.

4.3. Thông số kỹ thuật bộ bảo vệ mất pha

Tóm tắt một vài thông số kỹ thuật của relay:

  • Nguồn cấp : 1 pha và 3 pha 4 dây 240 VAC.
  • Tần số: 50/60 Hz.
  • Bảo vệ thấp áp: 55 ~ 95%.
  • Bảo vệ cao áp: 105 ~ 12.
  • Bảo vệ mất pha, đảo pha.
  • Chức năng delay timer: 0,5 ~ 15 s.
  • Nhiệt độ hoạt động: -15o ~ 55o.

Hình 5. Các thông số của bộ bảo vệ được trích từ catalog.

Trần Lê Mân

1. Relay thời gian là gì?

Relay thời gian hay còn gọi là Timer (bộ định thời gian) dùng để tạo thời gian trễ trong lúc chuyển mạch giữa các khí cụ trong mạch điện.

Thời gian chuyển mạch của Relay thời gian tạo ra có thể nằm trong khoảng từ vài giây đến vài giờ tuỳ vào yêu cầu bài toán mà chúng ta đặt ra.

Hình 1. Một số relay thời gian thông dụng.

Hình 2. Relay thời gian của hãng Schneider.

Các bạn có thể tải Catalog Timing Relay của hãng Schneider về tham khảo tại đây.

Relay thời gian có nhiều dạng: Cơ khí (dùng lo xo xoắn hoặc dây thiều); relay thời gian dùng khí nén (pneumatic timing relay); relay thời gian dùng mạch điện tử (sử dụng linh kiện bán dẫn tạo thời gian trễ)…

Hình 3. Các dạng relay thời gian được chế tạo theo những nguyên lí khác nhau.

2. Phân loại và nguyên lí hoạt động của từng loại relay thời gian

Khi ta thiết kế, thi công các mạch điều khiển truyền động động cơ hoặc một tải nào đó thì có 2 loại relay thời gian thường được sử dụng, đó là:

  • Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer).
  • Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

Cụ thể như sau:

2.1. Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer)

2.1.1. Cấu tạo

Relay thời gian cơ bản gồm 2 bộ tiếp điểm, có hình dạng và cách bố trí các chân như hình 4.

Hình 4. Relay thời gian cơ bản và sơ đồ chân của nó.

Relay thời gian gồm 8 chân kết nối và một lỗ khoá ở giữa nhằm cố định vị trí của nó khi đặt vào đế.

Hình 5. Đế của relay thời gian cơ bản (AH3-3).

Ý nghĩa các chân của relay thời gian như sau:

  • Chân 7 và 2 là chân cấp nguồn cho cuộn dây bên trong relay; chân 7 là chân dương (+), chân 2 là chân âm (-).
  • Chân 8 và 1 là các chân chung cho hai bộ tiếp điểm.
  • Chân 3 kết nối với chân 1 tạo thành tiếp điểm thường mở.
  • Chân 4 kết nối với chân 1 tạo thành tiếp điểm thường đóng.
  • Chân 6 kết nối với chân 8 tạo thành tiếp điểm thường mở.
  • Chân 5 kết nối với chân 8 tạo thành tiếp điểm thường đóng.

Hình 6. Kí hiệu của Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer).

2.1.2. Nguyên lý hoạt động

Hình 7. Giản đồ mô tả hoạt động của On-delay relay timer.

  • Khi cấp nguồn điện vào cuộn dây của relay thời gian thông qua 2 chân nguồn (chân 7 và chân 2), các tiếp tiếp của relay không thay đổi trạng thái ngay lập tức.
  • Sau một khoảng khoảng thời gian t định trước (ta cài đặt thời gian trễ trên relay thời gian) tính từ lúc cấp điện, các tiếp điểm của relay chuyển trạng thái từ mở thành đóng hoặc từ đóng thành mở.
  • Sau khi các tiếp điểm chuyển đổi trạng thái thì hệ thống truyền động vẫn hoạt động bình thường.
  • Ta ngắt điện (ngưng cung cấp điện) khỏi cuộn dây relay thời gian thì các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

2.1.3. Phân loại tiếp điểm

Hình 8. Mô tả cách hoạt động 2 loại tiếp điểm của On-delay relay timer.

Như hình 8, Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer) có hai loại tiếp điểm:

  • TR1-1: Tiếp điểm thường mở, có chức năng đóng chậm – ngắt nhanh.
  • TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, có chức năng mở chậm – đóng nhanh.

2.2. Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer)

Về relay thời gian ngắt (dừng) trễ có cấu tạo tương tự như relay thời gian tác động trễ, do đó về cấu tạo ta sẽ xem ở mục 2.1.1 và hình 4.

Hình 9. Kí hiệu Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

2.2.1. Nguyên lí hoạt động

Hình 10. Giản đồ mô tả cách hoạt động của Relay thời gian ngắt (dừng) trễ (Off-delay relay timer).

  • Khi ta cấp điện vào cuộn dây của relay thời gian ngắt trễ, các tiếp điểm của relay lập tức chuyển trạng thái (đóng thành mở hoặc mở thành đóng). Thời gian chuyển trạng thái của relay thời gian lúc này giống thời gian chuyển trạng thái của một relay bình thường.
  • Khi các tiếp điểm của relay đã chuyển đổi trạng thái thì hệ thống hoạt động bình thường.
  • Khi ta ngắt điện khỏi cuộn dây của relay thời gian, lúc này các tiếp điểm của relay không trở về trạng thái ban đầu ngay mà tiếp tục duy trì trạng thái đã chuyển đổi.
  • Sau một khoảng thời gian t mà ta đã cài đặt trên relay (tính từ lúc ta ngắt điện khỏi cuộn dây relay) thì các tiếp điểm của relay mới trở về trạng thái ban đầu.

2.2.2. Phân loại

Hình 11. Mô tả cách hoạt động 2 loại tiếp điểm của Off-delay relay timer.

Như hình 11, ta thấy:

  • TR1-1: Tiếp điểm thường hở, là loại tiếp điểm đóng nhanh, ngắt chậm.
  • TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, là loại tiếp điểm mở nhanh, đóng chậm.

Trần Lê Mân