Cảm Biến

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước, Cảm biến siêu âm đo mức nước, cảm biến siêu âm  – Italy, cảmbiến siêu âm báo mức nước. Siêu âm.

Là loại cảm biến sử dụng sóng siêu âm phát ra từ đầu cảm biến tác động lên một mặt phẳng như mặt nước, tấm kính, vách tường, mặt phẳng các loại dung dịch miễn là có diện tích đủ lớn, từ đó sẽ xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến đến mặt phẳng, khi khoảng cách thay đổi thì tín hiệu ngõ ra của cảm biến xuất ra cũng thay đổi theo, với dạng tín hiệu là 4-20mA hoặc 0-10VDC đưa về bộ điều khiển hoặc bộ hiển thị, ngoài ra cảm biến còn có ngõ ra NPN hoặc PNP(trong phạm vi thì báo hoặc ngoài phạm vi thì báo).

Chúng ta cứ hình dung cảm biến siêu âm như một đèn pin, ánh sáng phát ra là sóng siêu âm, và phạm vi sóng phát ra là dạng trụ, nên khi nghỉ tới ứng dụng siêu âm thì phải nghỉ đến không gian đo có đủ rộng cho sóng hoạt động không, và không được có bất kỳ vật cản nào trên đường sóng.

Cảm biến siêu âm tùy từng loại sẽ có khoảng cách đo khác nhau, nhưng có thể thay đổi phạm vi đo dễ dàng thông qua nút cài đặt tích hợp trên thân cảm biến. Ví dụ bạn chọn cảm biến đo có phạm vi là 200mm đến 2200mm thì bạn cũng có thể chọn lại phạm vi bất kỳ từ 300mm đến 1000mm, để có ngõ ra tương ứng trong phạm vi mình cần.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách.

Nhờ khả năng có thể đo được khoảng cách mà không cần tiếp xúc với vật nên cảm biến siêu âm có ứng dụng rất rộng, báo mức của dung dịch keo, báo mức dầu, báo mức các loại chất rắn… và tất cả các loại vật chất nào có mặt phẳng đủ rộng là có thể báo được hết.

Điều đặc biệt là cảm biến siêu âm có ngõ ra là dạng tín hiệu analog nên chúng ta có thể biết và kiểm soát được từng mức cần đo. Đó là ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm so với các loại cảm biến khác như phao báo mức nước, cảm biến điện dung hoặc đo mức nước bằng điện cực. Với tín hiệu này khi ta kết hợp với bộ điều khiển PID ta có thể điều bơm đầy, xả cạn như chức năng của cảm biến báo mức điện cực.

 

Càm biến siêu âm

Nút cài đặt khoảng cách tích hợp ngay trên thân cảm biến siêu âm.

 

Cảm biến siêu âm đã được cải tiến rất nhiều so với các phiên bản củ là đã tích hợp nút cài đặt khoảng cách trên thân, và cách cài đặt cũng đơn giản hơn rất nhiều. Thân cảm biến cũng được thiết kế nhỏ hơn so với loại trước đây.

Đối với loại cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 2200mm trở xuống thì nút nhấn nằm ngay mặt bên của thân, còn loại từ 3500mm tới 6000mm thì nút nhấn nằm ngay gần dây ra của cảm biến.

Cảm  biến siêu âm của hãng đi kèm các phụ kiện đầy đủ là các ốc siết trên đồ gá và hai ron cao su giúp cảm biến dễ dàng gắn chặt hơn, chống rung động và xoay khi sử dụng trong môi trường nhiều tác động cơ khí.

 

Cảm biến siêu âm

Phụ kiện đi kèm theo cảm biến.

 

1. Thông số kỹ thuật cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Nguồn cấp: 15-30VDC.

– Output: 4-20mm/0-10VDC, NPN/PNP.

IP: 67.

– Cáp: dài 2m PVC.

– Thời gian đáp ứng:

– Power on delay:

– Cấp chính xác: 1% F.S.

– Nhiệt độ hoạt động: -20~60 độ C.

– Góc phát sóng: 7 độ hoặc 8 độ.

– Độ phân giải: 1 mm.

– Tải định mức: 4-20mA (500 Ohm), 0-10VDC (3KOhm).

– Bán kính hoạt động: 450mm (tùy vào khoảng cách và tùy model sẽ có bán kính hoạt động nhỏ hơn).

 

 

2. Thông số kích thước cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

 

Đây là kích thước điển hình của một cảm biến siêu âm, kích thước chung cho loại có khoảng cách 400mm, 900mm và 2200mm.

 

3. Các ứng dụng điển hình đối với cảm biến siêu âm.

Ứng dụng phổ biến nhất hiện nay của cảm biến siêu âm là đo mức nước, báo lượng nước hiện tại, báo thể tích, báo mức chất rắn cũng như đo khoảng cách mặt phẳng.

 

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đo mức nước của cảm biến siêu âm.

 

Ứng dụng nhiều trong hệ thống xử lý nước thải, báo mức thủy triều, báo mức dầu, axit, dung dịch keo, bột…

Tín hiệu ra tương ứng là 4-20mA hoặc 0-10VDC, là tín hiệu tiêu chuẩn có thể sử dụng các bộ hiển thị, PLC để đọc, xử lý và xuất ra các tín hiệu điều khiển hoặc tín hiệu cảnh báo (báo đầy, báo cạn…).

>> Xem thêm lưới lọc bụi.

Cảm biến siêu âm còn được ứng dụng trong đếm sản phẩm đối với môi trường có nhiều bụi, các cảm biến quang không có khả năng hoạt động tốt, nhờ có thêm ngõ ra NPN hoặc PNP (trong phạm vi hoạt động thì out hoặc ngoài phạm vi hoạt động thì out). Hoặc cũng có thể sữ dụng tín hiệu analog để đếm sản phẩm bằng cách so sánh tín hiệu analog khi có vật hoặc khi không có vật.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước

Ứng dụng đếm sản phẩm của cảm biến siêu âm.

 

Đối với ứng dụng đếm sản phẩm thì điều kiện cần thiết là diện tích vật phải đủ lớn để sóng siêu âm có thể hoạt động được. Tham khảo thêm tài liệu để biết phạm vi nhận vật, tùy vào loại cảm biến có phạm vi khác nhau.

 

4. Thông số phạm vi hoạt động của cảm biến siêu âm.

Tùy vào loại khoảng cách của cảm biến siêu âm sẽ có bán kính hoạt động khác nhau. Do đó khi sử dụng cảm biến siêu âm cần chú ý đến điều này. tránh sóng siêu âm va vào thành, các vật khác, có thể gây nhiễu trong lúc đo đếm.

 

Đây chính là nhược điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm là có phạm vi hoạt động lớn, nên đối với những nơi có không gian chật hẹp là bó tay như trong đường ống chẳng hạng. Cái nhược điểm thứ hai đó là không được có bất kỳ vật cản nào trên đường đi của sóng, dù cái bể nó lớn đến mấy đi nữa, điển hình như bồn chứa có cách khuấy.

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

Cảm biến siêu âm đo mức nước.

5. Cách cài đặt khoảng cách hoạt động cho cảm biến siêu âm.

Cảm biến siêu âm có hai loại phi 18mm và phi 30mm được cài đặt theo các bước như sau:

a. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 2200mm trở xuống (loại phi 18).

– Đầu tiên ta xác định ngưỡng xa (P1) và ngưỡng gần (P2) phải đảm bào nằm trong phạm vi hoạt động của từng loại cảm biến.

– Cấp nguồn cho cảm biến, sau đó đặt cảm biến vuông góc với mặt phẳng ( ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp một cái rồi tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Sau đó di chuyển cảm biến lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn chớp 5 lần rồi tắt, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong P2.

b. Cài đặt khoảng cách cho loại có phạm vi 3500mm trở lên (loại phi 30).

Tương tự như trên ngưỡng xa trước (P1)). Nhấn nút 1 lần trên cảm biến rồi nhả ra, thấy đèn chớp liên tục không tắt vậy là xong ngưỡng xa P1. Lúc này đèn vẫn chớp nhé, sau đó di chuyển cảm biến siêu âm lại ngưỡng gần (P2), nhấn nút 1 lần rồi nhả ra, thấy đèn tắt rồi chớp lại 5 lần rồi tắt luôn, vậy là phần cài đặt khoảng cách đã xong.

– Đảo ngược tín hiệu ngõ ra, khoảng cách gần là output 4mA hay 20mA. Nhấn và giữ nút trong vòng 14 giây đến khi hai đèn chớp liên tục rồi nhả nút nhấn ra. Lúc này cứ mỗi lần nhấn nút là tín hiệu ngõ ra sẽ đảo trạng thái. Đồng thời ngõ ra NPN va PNP cũng thay đổi trạng thái theo.

 

6. Các model cảm biến siêu âm .

Cảm biến siêu âm đo khoảng cách, đo mức nước.

– Loại có khoảng cách đo từ 50~400mm:

Loại này có bán kích hoạt động là 60mm, phải đảm bảo không có vật cản trong vùng hoạt động, loại này có bán kích hoạt động nhỏ nhất, thích hợp cho những ứng dụng có không gian nhỏ hẹp.

– Loại cảm biến siêu âm có khoảng cách đo trong phạm vi từ 100~900mm, bán kính hoạt động 150mm, thân cảm biến phi 18mm.

– Loại có khoảng cách đo từ 200~2200mm, bán kính hoạt động 250mm, thân có đường kính phi 18mm, nút cài đặt phạm vi nằm ngay trên thân.

– Loại có phạm vi từ 250~3500mm, bán kính hoạt động 300mm, đường kính thân phi 30mm, nút nhấn cài đặt khoảng cách đặt gần chổ giây ra.

 Cảm biến siêu âm có khoảng cách hoạt động từ 350~6000mm, bán kính hoạt động 450mm, thân có đường kính là phi 30mm, là dòng có khoảng cách lớn nhất.

– Các loại khác, là các model cũ không còn sản xuất, được thay thế bởi các model trên, những loại này không có nút cài đặt khoảng cách tích hợp trên thân, mà cài đặt thông qua dây màu trắng kết nối xuống mass với những khoảng thời gian nhất đinh, và việc cài đặt cũng khá phức tạp, Ngoài ra thân cũng có đường kính lớn hơn.

 

Là loại cảm biến được thế kế trong việc đo tốc độ gió môi trường kiểu tua bin. Khi có gió thì tua bin sẽ quay và xuất ra tín hiệu xung, Sản phẩm được thiết kế chống bụi và ẩm vào các bo mạch và các bánh răng bên trong.

Cảm biến đo tốc độ gió được ứng dụng trong ngành cần cẩu, tàu biển, dự báo thời tiết…

Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo tốc độ gió môi trường.

– Nguồn cấp: 220VAC.

– Phạm vi đo: 0.8~60m/s.

– Độ chính xác: 0.1 m/s

– Dây cáp: 5 mét (có thể dài hơn – tùy chọn) – PVC.

IP: 65.

– Nhiệt độ: -30-60 độ.

– Môi trường: Chống ẩm, muối, bụi cao (sử dụng tốt cho tàu biển).

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng, Cảm biến đo độ ẩm RS485, trong phòng, trong tủ điện, cảm biến đo ẩm phòng, cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ, tín hiệu 4-20mA, 0-10VDC, cảm biến đo ẩm ngõ ra RS485, Modbus RTU. Cảm biến đo ẩm 4-20mA, cảm biến đo ẩm 0-10vdc.

Cảm biến đo độ ẩm thích hợp trong hệ thống HVAC, cho các tòa nhà, văn phòng, kho, thư viện… Dể dàng lắp đặt và thay thế, cảm biến có độ nhạy và độ chính xác cao.

Sử dụng trong các hệ thống tử lão hóa bảo quản thuốc, hóa chất, dùng trong lĩnh vực công nghệ sinh học, vườn ươm, tạo giống, phòng thí nghiệm…

Độ ẩm là lượng hơi nước tồn tại trong không khí, độ ẩm tuyệt đối là khối lượng nước được tính bằng gam trong 1 mét khối không khí nào đó. Nhiệt độ cao thì độ ẩm càng cao, thông thường độ ẩm được tính bằng phần trăm. Độ ẩm môi trường thường 60 đến 70 phần trăm. Sai số cho phép của độ ẩm là cộng trừ 5 phần trăm.

Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

Cảm biến đo độ ẩm không khí có phạm vi đo từ 0 đến 100 phần trăm với ngõ ra tín hiệu analog 0-10VDC hoặc 4-20mA, RS485, đây là hai dạng tín hiệu ta có thể dễ dàng xử lý và hiển thị

Sản phẩm cảm biến đo ẩm, đo nhiệt được đặt hàng sản xuất tại Trung Quốc nên mọi người không cần phải hỏi thêm. Dành cho anh em lắp công trình cần giá tốt, hoặc những ai cần ngon bổ rẻ, tiết kiệm chi phí mà vẫn có một sản phẩm tốt, có thông số cụ thể và chính sách bảo hành như mọi sản phẩm cao cấp.

Cảm biến đo ẩm, đo nhiệt độ phòng sản xuất nội địa dành cho thị trường China, từ những nhà sản xuất, gia công cho các hãng nổi tiếng, nên mọi người không cần phải hỏi xuất xứ, CO CQ. Chúng tôi luôn mang lại cho bạn sự lựa chọn tiết kiệm nhất nhưng chất lượng sẻ được đánh giá qua người dùng cảm thấy chất mới cho ra thị trường.

Đảm bảo hàng chất lượng, hoạt động ổn định như các sản phẩm phân khúc cao. Sau khi test tại chổ và thử nghiệp cho nhiều công trình, hoạt động rất tốt, cho về hàng loạt.

Hàng bảo hàng 12 tháng 1 đổi 1 – Mọi người yên tâm mà xài, bán vì thương hiệu chứ không bán 1 lần.

Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ trong phòng.

Cảm biến đo độ ẩm tích hợp hai đầu đo, vừa đo nhiệt, vừa đo độ ẩm với hai ngõ ra analog độc lập.

Thông số kỹ thuật Cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ phòng.

– Nguồn cấp cho cảm biến đo ẩm: 10-30VDC.

– Ngõ ra: 4-20mA hoặc 0-10VDC, RS485 (Modbus RTU).

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm RH.

– Phạm vi nhiệt độ: -40-80 độ C.

– Độ chính xác đo ẩm: ±3% RH (5% RH ~ 95% RH, tại 25℃)

– Độ chính xác đo nhiệt: ±0.5℃(25℃).

– Thời gian đáp ứng: Nhiệt ≤25s(1m/s wind speed), Ẩm ≤8s(1m/s wind speed).

– Vật liệt vỏ:  PC Polycarbonate.

IP: 44.

>> Tài liệu chi tiêt loại analog

>>Tài Liệu chi tiết loại RS485.

>>Software cấu hình ID sensor (font lỗi nên xem hướng dẫn trong tài liệu)

Mời mọi người xem video phần test nhiệt của cảm biến đo ẩm – nhiệt.

Để mọi người không nghi ngờ, sản phẩm được test thực tế trong tủ lạnh -19 độ, cảm biến hoạt động và đáp ứng nhiệt ổn định.

Đồng hồ Honeywell nhận tín hiệu 4-20mA ( khai báo ngưỡng -40~80).

Video test độ ẩm.

Sản phẩm có độ nhạy rất cao, đáp ứng nhanh.

Nội thất bên trong cảm biến đo nhiệt ẩm.

So với các bo mạch bên trong của các hàng cao cấp thì nó cũng chẵng khác gì, cũng những linh kiện đó, cũng những nguyên lý đó thì tại sao chúng ta phải suy nghỉ nhiều để mất thời gian so sánh.

Bo mạch của cảm biến đo ẩm  được phủ một láp sáp chống ẩm nên nhìn thấy sần sùi nhưng thực tế nó làm rất tinh sảo, xung quanh vỏ có ron chống nước bảo vệ hơi nước xâm nhập vào

Cảm biến nhiệt ẩm được sử dụng là SHT30, là linh kiện mà các sản phẩm thương hiệu hay sử dụng.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình độc lập.

Bộ hiển thị nhiệt ẩm hai màn hình với ngõ ra 4 alarm.

Tài liệu tiếng Anh, đơn giản, dễ cài đặt.

Sơ đồ kết nối điện Cảm biến đo ẩm và nhiệt độ phòng.

Sản phẩm có 6 dây ra, 2 dây cấp nguồn, 2 dây ngõ ra ẩm và hai dây ngõ ra nhiệt, có màu phân biệt nên dễ dàng đấu nối.

Cảm biến đo ẩm

Sơ đồ nối dây cảm biến đo ẩm.

Cảm biến đo  ẩm trong đường ống.

Đối với mỗi ứng dụng thì sẽ có những thiết bị chuyên dụng, đo độ ẩm cũng vậy, cũng phải tùy vào ứng dụng mà chọn loại cảm biến cho phù hợp. Đối với những vị trí như trong đường ống, trong các tủ kín, đo độ ẩm trực tiếp lên vật liệu thì ta chọn loại có que dài, có thể thọc sâu trong ống hoặc vật liệu.

Cảm biến đo độ ẩm trong đường ống

Cảm biến đo độ ẩm – nhiệt độ trong đường ống.

Thông số kỹ thuật của cảm biến đo ẩm.

– Nguồn cấp: 10-30VDC.

– Phạm vi đo ẩm: 0-100 phần trăm.

– Phạm vi đo nhiệt: -40 ~ 80 ° C, -20 ~ 80 ° C, -40 ~ 60 ° C, 0-50 ° C lựa chọn qua công tắc.

– Sai số: ±3%RH(5%RH~95%RH,25℃), ±0.3℃(25℃).

– Nhiệt độ hoạt động: -40℃~+80℃ (120℃ option).

– Cấp độ bảo vệ mạch: IP 54.

– Thời gian đáp ứng: Humidity ≤8s(1m/sWind speed), Temperature ≤25s(1m/sWind speed).

– Ngõ ra: 2 x 4-20mA , ngo ra RS485.

>> Tài liệu chi tiêt

Cùng xem qua khả năng đáp ứng nhiệt của cảm biến.

Cảm biến được kiểm tra một lần nữa trước khi giao hàng.

Kiểm tra cảm biến đo ẩm

Kiểm tra cảm biến đo ẩm.