Tụ Bù

Tụ bù là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện được sử dụng rất phổ biến có tác dụng bù công suất phản kháng. (vui lòng xem bài viết Tụ bù hạ thế để tìm hiểu thêm về tụ bù).

 Tụ bù tiết kiệm điện

Hình ảnh: Tụ bù tiết kiệm điện

 

Tại sao lắp tụ bù lại tiết kiệm điện?

 

Trong hệ thống điện sản xuất và điện sinh hoạt sử dụng nhiều thiết bị cảm kháng như động cơ, biến áp,… các thiết bị đó không những tiêu thụ công suất hữu công P (kW) = S*Cosφ mà còn tiêu thụ một lượng lớn công suất vô công Q (kVAr) = S*Sinφ gây tổn hao cho hệ thống điện. Trong đó φ (đọc là phi) là góc lệch pha giữa dòng điệnđiện áp. Thành phần công suất phản kháng làm cho tổng công suất truyền tải trên đường dây tăng lên gây tổn hao, quá tải, sụt áp,… Tổng công suất S (kVA) = P + iQ hay  (xem thêm bài viết Công suất phản kháng).

 

Công suất phản kháng càng lớn thì Cosφ càng nhỏ. Ngành Điện quy định cosφ phải đạt thấp nhất 0.9. Nếu để cosφ dưới 0.9 thì đơn vị sử dụng điện sẽ bị phạt tiền mua công suất phản kháng. (Xem thêm: “Thông tư Quy định về mua, bán công suất phản kháng“).

 

Lắp đặt tụ bù là giải pháp để giảm công suất phản kháng. Đảm bảo cosφ luôn cao hơn 0.9 sẽ không bị phạt tiền. Trong thực tế cosφ thường được cài đặt ở ngưỡng 0.95. Tùy theo từng đơn vị sử dụng điện khi lắp tụ bù có thể tiết kiệm được vài chục % tiền điện hàng tháng do không bị phạt tiền cosφ. Lắp tụ bù không những tiết kiệm tiền điện do không bị phạt mà còn giảm được tổn hao trên đường dây, tiết kiệm một phần chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống điện như dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ, máy biến áp…

 

Một số giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

 

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ thấp chỉ khoảng vài chục kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

Công suất phản kháng thấp.

Trong trường hợp này tiền phạt cos phi hàng tháng chỉ khoảng vài trăm nghìn đồng nếu chi phí lắp đặt tủ tụ bù cao quá thì mặc dù tiết kiệm điện nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với nhu cầu cần bù công suất phản kháng thấp để tiết kiệm chi phí chỉ cần dùng phương pháp bù tĩnh (bù nền). Tủ tụ bù có cấu tạo rất đơn giản, gọn nhẹ và chi phí vật tư ở mức thấp nhất. Thiết bị gồm có:

– Vỏ tủ kích thước 500x350x200mm (thông số tham khảo).

– 01 Aptomat bảo vệ tụ bù và để đóng ngắt tụ bù bằng tay. Có thể kết hợp với Rơ le thời gian để tự động đóng ngắt tụ bù theo thời gian làm việc trong ngày.

– 01 tụ bù công suất nhỏ 2.5, 5, 10kVAr.

Chi phí lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện chỉ khoảng vài triệu đồng có thể tiết kiệm hàng trăm nghìn tiền điện hàng tháng.

 

Đối với cơ sở sản xuất trung bình:

Đặc điểm:

– Tổng công suất tiêu thụ vào khoảng vài trăm kW.

– Các thiết bị sinh ra sóng hài nhỏ nên không cần lọc sóng hài.

Công suất phản kháng vào khoảng vài chục tới vài trăm kVAr.

Tiền phạt có thể từ vài triệu đồng lên tới hơn chục triệu đồng hàng tháng.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Đối với trường hợp này không thể dùng phương pháp bù tĩnh (cố định) 1 lượng công suất thường xuyên mà cần phải chia ra nhiều cấp tụ bù. Có 2 cách là bù thủ công (đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay) và bù tự động (sử dụng bộ điều khiển tụ bù tự động).

Đóng ngắt các cấp tụ bù bằng tay không chính xác và không kịp thời do người vận hành dựa vào quan sát đồng hồ đo hoặc theo kinh nghiệm để ra quyết định. Cách này rất mất công khi vận hành. Trong thực tế vẫn có một số ít đơn vị chọn cách này để giảm chi phí đầu tư thiết bị nhưng đây không phải là cách nên áp dụng.

Bù tự động là phương pháp chủ đạo hiện nay được hầu hết các đơn vị sử dụng. Ưu điểm là bộ điều khiển tự động đo và tính toán lượng công suất cần bù để quyết định đóng ngắt bao nhiêu cấp tụ bù cho phù hợp. Ngoài ra bộ điều khiển có chế độ đóng ngắt luân phiên các cấp tụ bù ưu tiên đóng các tụ bù ít sử dụng để cân bằng thời gian sử dụng của tụ bù và thiết bị đóng cắt sẽ kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Bộ điều khiển tự động có nhiều loại từ 4 cấp đến 14 cấp. Đối với các hệ thống trung bình thường chia từ 4 cấp tới 10 cấp.

Hệ thống tủ tụ bù tự động tiêu chuẩn gồm có:

– Vỏ tủ chiều cao 1m – 1.2m.

– Bộ điều khiển tụ bù tự động.

– Aptomat tổng bảo vệ.

– Aptomat nhánh bảo vệ từng cấp tụ bù.

– Contactor đóng ngắt tụ bù được kết nối với bộ điều khiển.

– Tụ bù.

– Các thiết bị phụ: đồng hồ đo Volt, Ampe, đèn báo pha,…

 Tủ tụ bù tiết kiệm điện

Hình ảnh: Tủ tụ bù tiết kiệm điện bù tự động

 

Đối với cơ sở sản xuất lớn:

Đặc điểm:

– Tổng công suất thiết bị lớn từ vài trăm tới hàng nghìn kW.

– Thường có trạm biến áp riêng.

– Có thể có thiết bị sinh sóng hài cần biện pháp lọc sóng hài bảo vệ tụ bù.

Giải pháp lắp đặt tụ bù tiết kiệm điện:

Sử dụng hệ thống bù tự động chia nhiều cấp gồm các tụ bù công suất lớn.

Nếu trong hệ thống có nhiều thiết bị sinh sóng hài lớn thì cần phải lắp cuộn kháng lọc sóng hài để bảo vệ tụ bù tránh gây cháy nổ tụ bù.

Công suất phản kháng, phương pháp bù công suất phản kháng.

Tụ bù hạ thế, cách tính dung lượng cần bù, cách chọn tụ bù.

Sóng hài và phương pháp lọc sóng hài cho tụ bù.

Tủ điện bù công suất phản kháng.

 

 

Tụ bù là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (điện môi), tụ có tác dụng tích và phóng điện trong mạch điện.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ bù ở một hiệu điện thế nhất định gọi là điện dung của tụ bù. Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ bù và hiệu điện thế giữa hai bản của nó (C=Q/U).

Trong hệ thống điện, tụ bù được sử dụng với mục đích bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi) nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của lưới điện và tránh bị phạt tiền theo quy định của ngành Điện lựcDo đó lắp tụ bù sẽ giảm được một khoản đáng kể tiền điện hàng tháng (giảm vài chục % tùy theo từng đơn vị). Tụ bù là thành phần chính trong Tủ điện bù công suất phản kháng bên cạnh các thiết bị khác để đảm bảo hệ thống bù hoạt động thông minh, ổn định và an toàn như: Bộ điều khiển tụ bù, Thiết bị đóng cắt, bảo vệ, Cuộn kháng lọc sóng hài, Thiết bị đo, hiển thị,…

Trong thực tế TỤ BÙ thường có các cách gọi như: tụ bù điệntụ bù công suấttụ bù công suất phản khángtụ bù cos phi,…

 

Tụ bù hạ thế 3 pha, tụ bù công suất phản kháng, tụ bù điện

Ảnh minh họa: Tụ bù hạ thế 3 pha, tụ bù công suất, tụ bù điện

 

Cấu tạo tụ bù:

Thường là loại tụ giấy ngâm dầu đặc biệt, gồm hai bản cực là các lá nhôm dài được cách điện bằng các lớp giấy. Toàn bộ được cố định trong một bình hàn kín, hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

Phân loại tụ bù: Phân loại theo cấu tạo, phân loại theo điện áp.

Phân loại theo cấu tạo: Tụ bù khô và Tụ bù dầu.

Tụ bù khô là loại bình tròn dài. Ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện. Giá thành thường thấp hơn tụ dầu. Tụ bù khô thường được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng có loại nhỏ 2.5, 5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr.

Tụ bù điện hạ thế 3 pha loại tụ khô

Ảnh minh họa: Tụ bù hạ thế loại tụ khô

 

Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Ưu điểm là độ bền cao hơn. Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù. Đặc biệt là các hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài). Tụ bù dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr.

Tụ bù điện hạ thế 3 pha loại tụ dầu

Ảnh minh họa: Tụ bù hạ thế loại tụ dầu

 

Phân loại theo điện áp: Tụ bù hạ thế 1 pha, Tụ bù hạ thế 3 pha.

Tụ bù hạ thế 1 pha: Có các loại điện áp 230V, 250V.

Tụ bù hạ thế 3 pha: Có các loại điện áp 230, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V. Phổ biến nhất là 2 loại điện áp 415V và 440V. Tụ bù 415V thường được dùng trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Tụ bù 440V thường sử dụng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống có sóng hài cần lắp kèm với cuộn kháng lọc sóng hài.

 

Công thức tính dung lượng tụ bù:

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất P của tải đó và hệ số công suất Cosφ (cos phi) của tải đó:

Giả sử ta có công suất của tải là P.

Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn).

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ).

Công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Ví dụ ta có công suất tải là P = 100 (kW).

Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88.

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33.

Vậy công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Qb = 100*(0.88 – 0.33) = 55 (kVAr).

 

Nên chọn tụ bù loại nào?

Chọn tụ bù loại nào để mang lại hiệu quả tốt nhất cho hệ thống và tiết kiệm chi phí là vấn đề băn khoăn của rất nhiều khách hàng. Đây là câu hỏi rất quan trọng trong bài toán thiết kế hệ thống bù công suất phản kháng. Để chọn được loại tụ bù phù hợp cần hiểu rõ đặc thù của hệ thống điện từng đơn vị từ đó quyết định lựa chọn:

1. Điện áp nào là phù hợp: Tụ 415V, 440V,…?

2. Tụ khô hay tụ dầu?

3. Hãng sản xuất?

 

Điện Hạ Thế cung cấp Tụ bù hạ thế của các hãng uy tín như Mikro, Samwha, Epcos, Shizuki, Frako, Ducati, Nuintek,…

Quý khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Tụ bù Epcos

Nhà sản xuất: Epcos, Ấn Độ

Tụ bù Epcos được sử dụng rất phổ biến tại thị trường Việt Nam trong nhiều năm qua. Ưu điểm nổi bật là độ bền cao và chi phí đầu tư thấp nên được rất nhiều khách hàng lựa chọn. Tụ bù Epcos nhập về Việt Nam là loại tụ khô 3 pha 440V phù hợp với hệ thống điện Việt Nam. Gồm có các dải công suất: 10kVAr, 15kVAr, 20kVAr, 25kVAr, 30kVAr.

Có thể nói tụ bù Epcos rất phù hợp cho các hệ thống điện 3 pha dân dụng và công nghiệp có công suất trung bình và thấp. Sử dụng tụ bù Epcos sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao do giá thành thấp, dễ lắp đặt, dễ bảo trì và thay thế.  

 

TỤ BÙ EPCOS 3 PHA – TỤ KHÔ

Tụ bù epcos 3 pha, tụ hạ thế epcos

Ảnh minh họa: Tụ bù Epcos 3 pha – tụ khô 

 

Thông số kỹ thuật Tụ bù Epcos 3 pha – tụ khô: 

Mã sản phẩm

Dung lượng (kVAr)

Điện áp – Tần số

Dòng điện (A)

Điện dung (uF)

Kích thước (HxD)

 MKD440-D-10.0       

10

440V – 50Hz

 13.1

 165

 325 x 75

 MKD440-D-15.0

15

440V – 50Hz

 19.7

 246

 325 x 85

 MKD440-D-20.8

20.8

440V – 50Hz

 27.3

 342

 325 x 85

 MKD440-D-25.0

25

440V – 50Hz

 32.8

 411

 325 x 95

 MKD440-D-30.0

30

440V – 50Hz

 39.0

 492

 280 x 115

 

Bảng giá Tụ bù Epcos 3 pha – tụ khô: 

 

– Tụ bù Epcos 3 pha DeltaCap 440V – 50Hz – 10kVAr (MKD440-D-10.0): Liên hệ

– Tụ bù Epcos 3 pha DeltaCap 440V – 50Hz – 15kVAr (MKD440-D-15.0): Liên hệ

– Tụ bù Epcos 3 pha DeltaCap 440V – 50Hz – 20kVAr (MKD440-D-20.8): Liên hệ

– Tụ bù Epcos 3 pha DeltaCap 440V – 50Hz – 25kVAr (MKD440-D-25.0): Liên hệ

– Tụ bù Epcos 3 pha DeltaCap 440V – 50Hz – 30kVAr (MKD440-D-30.0): Liên hệ

 

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Xuất xứ Ấn Độ.

Bảo hành: 12 tháng. Sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất được đổi sản phẩm mới.

Khách hàng được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.

Hàng thường xuyên có sẵn.

Giao hàng Toàn Quốc.

Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, số lượng đặt hàng cũng như điều kiện mua hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất

Tụ bù Samwha là nhãn hiệu tụ bù nổi tiếng của Hàn Quốc. Có thể nói Samwha là một trong những nhãn hiệu tụ bù đã được sử dụng phổ biến lâu nhất tại thị trường Việt Nam qua đó đã được khẳng định về uy tín và chất lượng. Tụ bù Samwha có độ bền cao và chi phí đầu tư thấp nên được rất nhiều khách hàng lựa chọn. Samwha có nhiều dòng sản phẩm từ tụ bù hạ thế đến tụ bù trung thế.

Tụ bù hạ thế Samwha trên thị trường hiện nay rất phổ biến với 2 dòng sản phẩm: 

–  Tụ khô (loại tròn) 3 pha điện áp 440V gồm các dải công suất: 10, 15, 20, 25, 30kVAr.

–  Tụ dầu (loại vuông) 3 pha điện áp 415V gồm các dải công suất: 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr.

TỤ BÙ SAMWHA 3 PHA – TỤ KHÔ

 

 Tụ bù samwha, tụ bù khô 3 pha 440v hàn quốc

Ảnh minh họa: Tụ bù Samwha 3 pha – tụ khô

Thông số kỹ thuật Tụ bù Samwha 3 pha – tụ khô:

Mã sản phẩm

Dung lượng (kVAr)

Điện áp – Tần số

Dòng điện (A)

Điện dung (uF)

Kích thước (HxD)

RMC-445100KT     

10

440V – 50Hz

13.1

 164.4

 170 x 86

RMC-445150KT

15

440V – 50Hz

19.7

 246.6

 230 x 86

RMC-445200KT

20

440V – 50Hz

26.2

 328.8

 275 x 86

RMC-445250KT

25

440V – 50Hz

32.8

 411.0

 350 x 86

RMC-445300KT

30

440V – 50Hz

39.4

 493.2

 350 x 96

RMC-445400KT

40

440V – 50Hz

52.5

 657.7

 

RMC-445500KT

50

440V – 50Hz

65.6

 822.1

 

 

TỤ BÙ SAMWHA 3 PHA – TỤ DẦU

 

Tụ bù Samwha 3 pha tụ dầu Hàn Quốc

Ảnh minh họa: Tụ bù Samwha 3 pha – tụ dầu

Thông số kỹ thuật Tụ bù Samwha 3 pha – tụ dầu:

Mã sản phẩm

Dung lượng (kVAr)

Điện áp – Tần số

Dòng điện (A)

Điện dung (uF)

Kích thước (HxWxD)

SMS-45010KT     

10

415V – 50Hz

 13.9

 184.8

 175 x 170 x 60

SMS-45015KT

15

415V – 50Hz

 20.9

 277.2

225 x 170 x 60

SMS-45020KT

20

415V – 50Hz

 27.8

 369.6

 275 x 170 x 60

SMB-45025KT

25

415V – 50Hz

 34.8

 462.1

  235 x 200 x 120

SMB-45030KT

30

415V – 50Hz

 41.7

 554.5

  275 x 200 x 120

SMB-45040KT

40

415V – 50Hz

 55.6

 739.3

 295 x 200 x 120

SMB-45050KT

50

415V – 50Hz

 69.6

 924.1

 345 x 200 x 120

 

BẢNG GIÁ TỤ BÙ SAMWHA 3 PHA 

Bảng giá Tụ bù Samwha 3 pha – tụ khô:   

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 10kVAr (RMC-445100KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 15kVAr (RMC-445150KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 20kVAr (RMC-445200KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 25kVAr (RMC-445250KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 30kVAr (RMC-445300KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 40kVAr (RMC-445400KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 440V – 50Hz – 50kVAr (RMC-445500KT): Liên hệ

Bảng giá Tụ bù Samwha 3 pha – tụ dầu:  

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 10kVAr (SMS-45010KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 15kVAr (SMS-45015KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 20kVAr (SMS-45020KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 25kVAr (SMB-45025KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 30kVAr (SMB-45030KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 40kVAr (SMB-45040KT): Liên hệ

– Tụ bù Samwha 415V – 50Hz – 50kVAr (SMB-45050KT): Liên hệ

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Xuất xứ Hàn Quốc.

Bảo hành: 12 tháng. Sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất được đổi sản phẩm mới.

Khách hàng được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.

Hàng thường xuyên có sẵn.

Giao hàng Toàn Quốc.

Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, số lượng đặt hàng cũng như điều kiện mua hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Tụ bù Mikro là nhãn hiệu tụ bù nổi tiếng của Malaysia. Tụ Mikro đã được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam trong nhiều năm qua và được thị trường Việt Nam rất ưa chuộng bởi những ưu điểm về chất lượng, giá thành cũng như chế độ bảo hành hỗ trợ kỹ thuật từ hãng.

 

Tụ bù Mikro 3 pha 440V tụ bù hạ thế Malaysia 

Ảnh minh họa: Tụ bù Mikro – tụ bù hạ thế 3 pha Malaysia

–  Tụ bù Mikro có độ bền cao, rất ít gặp sự cố cháy nổ tụ.

–  Tụ bù Mikro loại dầu có điện áp hoạt động 440V thích hợp sử dụng trong các hệ thống có điện áp cao, hệ thống có sóng hài kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài.

–  Mikro có giải pháp đồng bộ cho hệ thống bù công suất phản kháng từ Tụ bù Mikro, Bộ điều khiển Mikro, Cuộn kháng lọc sóng hài Mikro.

–  Thời gian bảo hành lên tới 18 tháng và được hỗ trợ kỹ thuật từ chính hãng.

–  Giá thành rất cạnh tranh so với nhiều nhãn hiệu tụ bù nổi tiếng khác.

Điện Hạ Thế cung cấp các loại Tụ bù Mikro: Tụ bù 3 pha 440V loại tụ khôTụ bù 3 pha 440V loại tụ dầu, Tụ bù 1 pha 250V loại tụ khô.

TỤ BÙ MIKRO 3 PHA – TỤ KHÔ

 

Tụ bù Mikro 3 pha tụ khô 440V

Ảnh minh họa: Tụ bù Mikro 3 pha – tụ khô

Thông số kỹ thuật Tụ bù Mikro 3 pha – tụ khô: 

Mã sản phẩm

Dung lượng (kVAr)

Điện áp – Tần số

Dòng điện (A)

Điện dung (uF)

Kích thước (HxD)

MKC-445100KT       

10

440V – 50Hz

13.1

 164.4

 170 x 86

MKC-445150KT

15

440V – 50Hz

19.7

 246.6

 230 x 86

MKC-445200KT

20

440V – 50Hz

26.2

 328.8

 275 x 86

MKC-445250KT

25

440V – 50Hz

32.8

 411.0

 275 x 96

MKC-445300KT

30

440V – 50Hz

39.4

 493.2

 275 x 116

MKC-445400KT

40

440V – 50Hz

52.5

 657.7

 305 x 136

MKC-445500KT

50

440V – 50Hz

65.6

 822.1

 305 x 136

 

TỤ BÙ MIKRO 3 PHA – TỤ DẦU

 

Tụ bù Mikro 3 pha tụ dầu

Ảnh minh họa: Tụ bù Mikro 3 pha – tụ dầu

 

Thông số kỹ thuật Tụ bù Mikro 3 pha – tụ dầu: 

Mã sản phẩm

Dung lượng (kVAr)

Điện áp – Tần số

Dòng điện (A)

Điện dung (uF)

Kích thước (HxWxD)

MMS-445010KT       

10

440V – 50Hz

13.1

 164.4

 175 x170 x 60

MMS-445015KT

15

440V – 50Hz

19.7

 246.6

 225 x170 x 60

MMS-445020KT

20

440V – 50Hz

26.2

 328.8

 270 x170 x 60

MMB-445025KT

25

440V – 50Hz

32.8

 411.0

 235 x 200 x 120

MMB-445030KT

30

440V – 50Hz

39.4

 493.2

 275 x 200 x 120

MMB-445040KT

40

440V – 50Hz

52.5

 657.7

 285 x 200 x 120

MMB-445050KT

50

440V – 50Hz

65.6

 822.1

 335 x 200 x 120

 

BẢNG GIÁ TỤ BÙ MIKRO 3 PHA 

Bảng giá Tụ bù Mikro 3 pha – tụ khô: 

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 2.5kVAr (MKC-445025KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 5kVAr (MKC-445050KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 10kVAr (MKC-445100KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 15kVAr (MKC-445150KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 20kVAr (MKC-445200KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 25kVAr (MKC-445250KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 30kVAr (MKC-445300KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 40kVAr (MKC-445400KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 50kVAr (MKC-445500KT): Liên hệ

 

Bảng giá Tụ bù Mikro 3 pha – tụ dầu:  

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 10kVAr (MMS-445010KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 15kVAr (MMS-445015KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 20kVAr (MMS-445020KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 25kVAr (MMB-445025KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 30kVAr (MMB-445030KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 40kVAr (MMB-445040KT): Liên hệ

– Tụ bù Mikro 440V – 50Hz – 50kVAr (MMB-445050KT): Liên hệ

 

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Xuất xứ Thái Lan.

Bảo hành: 12 tháng. Sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất được đổi sản phẩm mới.

Khách hàng được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.

Hàng thường xuyên có sẵn.

Giao hàng Toàn Quốc.

 

Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, số lượng đặt hàng cũng như điều kiện mua hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Nhà sản xuất: Shizuki Electric – Nhật Bản 

TỤ BÙ 3 PHA SHIZUKI – TỤ DẦU

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41510 (415V, 50Hz, 10kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 10kVAr

Kích thước H170 x W170 x D60mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41515 (415V, 50Hz, 15kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 15kVAr

Kích thước H230 x W170 x D60mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41520 (415V, 50Hz, 20kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 20kVAr

Kích thước H270 x W170 x D60mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41525 (415V, 50Hz, 25kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 25kVAr

Kích thước H270 x W170 x D60mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41530 (415V, 50Hz, 30kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 30kVAr

Kích thước H290 x W200 x D90mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41540 (415V, 50Hz, 40kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 40kVAr

Kích thước H350 x W200 x D90mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Shizuki 

Tụ bù Shizuki RF-T41550 (415V, 50Hz, 50kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Công suất phản kháng định mức 50kVAr

Kích thước H400 x W200 x D90mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)

Bảng giá Tụ bù Shizuki 3 pha – tụ dầu:   

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 10kVAr (RF-T41510): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 15kVAr (RF-T41515): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 20kVAr (RF-T41520): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 25kVAr (RF-T41525): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 30kVAr (RF-T41530): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 40kVAr (RF-T41540): Liên hệ

– Tụ bù Shizuki 3 pha 415V – 50Hz – 50kVAr (RF-T41550): Liên hệ

 

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Mã RFT xuất xứ Thái Lan, mã RFA xuất xứ Nhật Bản.

Bảo hành: 12 tháng. Sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất được đổi sản phẩm mới.

Khách hàng được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.

Hàng thường xuyên có sẵn.

Giao hàng Toàn Quốc.

Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, số lượng đặt hàng cũng như điều kiện mua hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

TỤ KHÔ 3 PHA DUCATI

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416463103 (440V, 50Hz, 10kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 440V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 13.1A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 10kVAr

Kích thước D75 x H255mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416463203 (440V, 50Hz, 15kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 440V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 19.7A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 15kVAr

Kích thước D90 x H255mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416463263 (440V, 50Hz, 20kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 440V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 26.2A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 20kVAr

Kích thước D100 x H255mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416463313 (440V, 50Hz, 25kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 440V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 32.8A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 25kVAr

Kích thước D116 x H255mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416463363 (440V, 50Hz, 30kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 440V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 39.4A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 30kVAr

Kích thước D116 x H290mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)

 


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416462260 (415V, 50Hz, 20kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 27.8A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 20kVAr

Kích thước D116 x H290mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)

 


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416462310 (415V, 50Hz, 25kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 34.8A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 25kVAr

Kích thước D116 x H290mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)

 


 

Tụ bù Ducati

 

Tụ bù Ducati XD416462360 (415V, 50Hz, 30kVAr)

Rated operating voltage 3 pha 415V (điện áp làm việc định mức)

Rated current 41.7A (dòng điện định mức)

Công suất phản kháng định mức 30kVAr

Kích thước D116 x H290mm

Frequency 50Hz / 60Hz (tần số định mức)

 

Nhà sản xuất: Frako, Đức

 

Tụ bù Frako

Ảnh minh họa: Tụ bù Frako

TỤ KHÔ 3 PHA FRAKO

Bảng giá Tụ bù Frako 3 pha – tụ khô: 

– Tụ bù Frako 3 pha 440V – 50Hz – 10kVAr: Liên hệ

– Tụ bù Frako 3 pha 440V – 50Hz – 15kVAr: Liên hệ

– Tụ bù Frako 3 pha 440V – 50Hz – 20kVAr: Liên hệ

– Tụ bù Frako 3 pha 440V – 50Hz – 25kVAr: Liên hệ

– Tụ bù Frako 3 pha 440V – 50Hz – 30kVAr: Liên hệ

 

Sản phẩm chính hãng mới 100%, có đầy đủ CO-CQ. Xuất xứ Đức.

Bảo hành: 12 tháng. Sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất được đổi sản phẩm mới.

Khách hàng được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.

Hàng thường xuyên có sẵn.

Giao hàng Toàn Quốc.

 

Giá bán có thể thay đổi tùy từng thời điểm, số lượng đặt hàng cũng như điều kiện mua hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Trong việc vận hành hệ thống điện thì việc lắp đặt tụ bù chuẩn sẽ mang lại những lợi ích to lớn đối với người sử dụng. Áp dụng đúng kỹ thuật lắp đặt còn hỗ trợ nâng cao được việc bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống và năng suất làm việc của chúng. Hãy cùng siêu thị vật tư điện tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Bù tập trung

Bù tập trung áp dụng khi tải ổn định và liên tục. Phương pháp bù này là đặt tụ điện tại bên thứ cấp (có 10 đến 15kV) của máy biến áp trung gian hoặc phía hạ áp hay cao áp của máy biến áp phân phối điện (điện áp 10 đến 15; điện áp 0,38kV). Nếu như nối tụ điện vào phía cao áp của các trạm biến áp thì được gọi là bù tập trung bên cao áp. Nếu nối tụ điện vào thanh cái hạ áp, được gọi là bù tập trung phía hạ áp.

Nguyên lý:

Bộ tụ đấu và thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.

Ưu điểm:

  • Việc lắp đặt tụ bù tập trung làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.

Nhận xét

  • Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
  • Vì lý do trên, kích cỡ của dây dẫn, công suất tổn hao trong dây không được cải thiện với chế độ bù tập trung.

Bù nhóm ( từng phân đoạn )

Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau. Nếu vị trí bạn muốn lắp tụ bù gặp trường hợp giống như trên thì sử dụng bù nhóm là điều cần thiết.

Nguyên lý:

Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực như hình dưới. Hiệu quả do bù nhóm mang lại cho các dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.

Ưu điểm:

  • Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
  • Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
  • Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng .thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
  • Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm.

Nhận xét

Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.

Vì lý do trên, kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm, khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.

Bù riêng

Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện.

Nguyên lý:

Bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm (chủ yếu là các động cơ). Bù riêng nên được xét đến khi công suất của động cơ là đáng kể so với công suất mạng điện.

Bộ tụ điện được định mức (kVAr) đến khoảng 25% giá trị công suất (kW) của động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.

Ưu điểm:

Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)

Giảm công suất biểu kiến yêu cầu

Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.

Nhận xét:

Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong hệ thống điện.

Ưu nhược điểm trong việc đặt tụ bù phía cao thế và phía hạ thế ?

Đặt tụ bù phía cao thế

Ưu điểm:

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/đồng rẻ hơn phía hạ thế vì khi bù phía cao thế thường ít dùng thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Bù được cả dung lượng Qpt của phụ tải phía hạ thế và dung lượng Qo trong nội bộ MBT

Nhược điểm:

  • Tụ điện cao thế thường lắp ở cấp điện áp trung áp nên yêu cầu lắp đặt sẽ phức tạp hơn, chiếm nhiều diện tích và không gian hơn.
  • Do dung lượng tụ không cao lắm nên chỉ dùng các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đơn giản như cầu dao cầu chì, ở trạm biến áp 110kV đầu cáp cấp đến nhóm tụ thường đặt 1 máy cắt không đặt thiết bị điều chỉnh dung lượng bù vì giá thành đầu tư sẽ cao lên rất nhiều. Trong lưới điện chỉ có các trạm phát bù có dung lượng lớn người ta mới đưa vào hệ thống điều chỉnh dung lượng bù, trong trường hợp này người ta dùng nhiều máy cắt điện và các tủ hợp bộ rơ le điều khiển tự động.

Đặt tụ bù phía hạ thế

Ưu điểm

  • Quản lý vận hành và sửa chữa đơn giản vì ở điện áp thấp sẽ dễ lắp đặt, chiếm ít diện tích và không gian.
  • Thường được đặt các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ. Dễ dàng điều chỉnh được dung lượng bù theo chế độ công suất, điện áp, cosφ

Nhược điểm

  • Giá thành đầu tư tính theo kVAr/ đồng đắt hơn phía cao thế một ít vì có thêm các thiết bị điều chỉnh dung lượng bù.
  • Chỉ bù được trong phạm vi công suất phụ tải hạ thế của một máy biến áp.

HI vọng qua bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ được tầm quan trọng trong việc lựa chọn vị trí lắp đặt tụ bù cho nhu cầu sử dụng của hệ thống điện mà bạn đang quản lý. Nếu có thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp miễn phí.

Tủ tụ bù hạ thế là một thiết bị điện quan trọng giúp hệ thống của hoạt động ổn định. Ưu điểm của tụ bù không những tăng hệ số cos phi để giảm tiền phạt công suất vô công gây ra mà còn cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn,…đồng thời làm nhẹ tải cho máy biến áp, giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

Những tác dụng tuyệt vời của tủ tụ bù hạ thế

Tủ điện tụ bù là gì ?

Tủ điện tụ bù có tác dụng làm tăng hệ số công suất cosφ bằng cách sử dụng bộ tụ bù làm nguồn phát công suất phản kháng. Tủ điện tụ bù thường bao gồm các tụ bù điện mắc song song với tải, được điều khiển bằng một Bộ điều khiển tụ bù tự động thông qua thiết bị đóng cắt Contactor. Tủ tụ bù có chức năng chính là nâng cao hệ số công suất cosφ qua đó giảm công suất phản kháng (công suất vô công) nhằm giảm tổn thất điện năng tiết kiệm chi phí. Quý khách hàng sẽ giảm và không phải đóng tiền phạt công suất phản kháng theo quy định của ngành Điện lực.

Nguyên lý hoạt động của tủ tụ bù hạ thế

Là đo độ lệch pha giữa điện ápdòng điện nếu nó nhỏ hơn giá trị cài đặt (thường là 0.95) để tự động đóng cắt tụ bù cho đến khi đạt được trị số như yêu cầu và giữ hệ số công suất quanh giá trị cài đặt. Tủ tụ bù có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, có thể hoạt động kết hợp với tủ phân phối tổng MSB hay lắp đặt độc lập. Bộ điều khiển tụ bù được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng cắt các tụ bù phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng. Có các phương thức và phương pháp bù như: bù nền, bù ứng động, bù tập trung, bù theo nhóm, bù riêng…

Ứng dụng tủ tụ bù hạ thế

Tủ tụ bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao là thành phần gây ra công suất phản kháng. Thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật hay tại khu vực trạm máy biến áp của các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,..

Tác dụng của tủ tụ bù hạ thế

Giảm hoá đơn tiền điện do lắp đặt tủ tụ bù công suất phản kháng

Hiện tại đồng hồ lắp cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P(kW), công suất phản kháng Q ( Kvar ) và công suất biểu kiến S (Kva ). Tiền mà chúng ta thường bị phạt chính là tiền mua điện năng phản kháng. Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (kWh). Còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ thường lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng ( Kvar).

Khi hệ số cosφ

Tiền phạt thực chất là tiềm mua điện năng phản kháng. Hiện nay đồng hồ thế hệ mới mà điện lực lắp đặt cho các nhà máy hiển thị 3 loại công suất: công suất thực P (Kw), công suất phản kháng Q (Kvar), công suất biểu kiến S (KVA). Đối với hộ dân thì tính tiền trên công suất P (KWh), còn các doanh nghiệp do sản lượng tiêu thụ lớn nên phải trả thêm công suất phản kháng (công suất ảo) Q (Kvar).

Giúp bù công suất phản kháng cho lưới điện hạ thế

Khi đứng trên cương vị là người quản lý doanh nghiệp hay cán bộ phụ trách điện. Chúng ta đều cảm thấy xót xa khi mỗi tháng phải trả thêm số tiền bị phạt do hệ số cosφ không đạt. Nếu như hệ thống điện của chúng ta có hệ số cosφ nhỏ hơn 0.85 mà chưa được lắp đặt tủ tụ bù hạ thế. Hoặc lắp rồi mà không đáp ứng được nhu cầu thì đó chính là lý do dẫn tới việc bị phạt tiền.

Trong quá trình hoạt động sản xuất thì thiết bị này còn cung cấp những ứng dụng tuyệt với khác và là một thiết bị không thể thiếu. Tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, sử dụng các Contactor để thay đổi số lượng tụ bù vào vận hành, quá trình thay đổi này có thể điều khiển bằng chế độ tự động hoặc bằng tay.

Quà Giáng Sinh